Shion is one of character in KOF Series. He first appear in KOF XI as Sub-Boss.
Here come Playtest video:
Here come Full Skill Translation:
Name: Return-Shion.
Fighting Style: Chinese Martial Art.
Age: 17.
Birthplace: China.
Height: 158cm.
Weight: 45kg.
Character Voice: Tokiyo Ogawa.
Season Tag: Season 2.
Genre: Death Sense, Deadly Spear.
Tag: Final Boss, Strike, Unlimit Rage, Chase, Rage Suppression.
Fate 1 (Chinese Kung Fu): Return-Athena, Shen Woo XI.
Fate 2 (Male with feminine appearance): Crazy Ash By Spiral Blood, Return-Saiki.
Fate 3 (Faraway Land): Return-Mukai, Return-Magaki.
Weapon (Ultimate Technique of the Spear): Red Tassel Spear.
Badge (Swift as the Wind): Gale.
Tome (Overwhelming Killing Intent): Muay Thai.
FightSoul (Deadly Tiger): Got 55 Rage when ally or enemy die. Got 48 Rage when attack.
Intro: He appear as female but actually male. A member of “Those from the Past” Clan. He join KOF to challenge power of humanity in order to awaken power of Orochi.
Skill (4th Gate – Flowing Hammer Arrow):
Attack target with highest current cumulative DMG (priority those without “Killing Intent Mark”), deal 120% Ultimate DMG to target.
Heal 30% HP and 300 Rage.
In 2 turn, -10% Ultimate DMG received (stackable).
Cause “Killing Intent Mark” to target in 2 turn [-10% Heal Rate (stack with similar debuff), 40% when target act (if not trigger, subsequent trigger probability increase 20%, reset when trigger successful) to reduce 100 Rage, cause “Rage Seal” by 400 point, regen 150 Rage to own)].
Ulti (SMax – Meteor Thunderbolt):
AOE (priority target with lowest HP), deal extra DMG equal 30 time own Atk and 150%~450% Ultimate DMG to all hit target (lower HP of main target, higher percent, max percent when HP of main target < 50%).
Buff “Strike” to own (+30% Atk and Ultimate Crit Rate in 2 turn). Cause or refresh “Killing Intent Mark” to 1 random enemy in 2 turn (priority who do not have).
Got extra “Life Energy” equal 20% max value, if current “Life Energy” < 50% max value, double this effect.
If this Ulti is Chase, switch Ulti to “Crumbling Spear”.
Crumbling Spear:
Attack target with lowest HP, inherit all effect of original Ulti except Direct DMG.
Deal 100% Ultimate DMG to main target. Deal 50% Ultimate DMG to all enemy with “Killing Intent Mark”.
If this Ulti consumed at least 7 “Fatal Breath Mark”, cause “Forbidden Counter” to all hit target (remove after being hit 2 time or 1 turn). Use Skill to Chase (once per turn).
During this Ulti, if own actual Atk < own Atk when debut, “Fatal Breath Mark” consume by this Ulti will be refund, twice per turn.
Some effect only valid when unlock 4th Gate.
Passive 1: All Skill DMG ignore Immunity.
Passive 2 (2nd Gate – Death Sense):
Increase own Ultimate Crit Rate (20% at level 1). +60% Skill Proc, 90% Atk and Def, +99% Effectiveness and Suppression.
Not cause Rage on target when use Chase/Counter. Rage limit increase to 2000, immune Reflect DMG and Silent.
Each turn, got “Fatal Breath Mark” equal [(current number of enemy + 2), max 44, each layer increase 2% Atk and Def, 1% Rage Regen Rate].
When enemy act, own regen 100 Rage. Any Rage exceed 1000 will be convert into “Fatal Breath Mark” (1 layer per 150 Rage consumed).
Immediately regen 200 Rage when own Rage reduced (exclude when use Ulti or got “Fatal Breath Mark”).
Death Omen:
After ally attack (exclude Chase), if there is enemy with HP < (3% x number of “Fatal Breath Mark”), immediately consume half of current “Fatal Breath Mark” (at least 1), increase Atk in 1 turn equal (number consume x 4%, permanent got 40% Atk by this effect), and use Ulti to Chase.
Life Energy:
When own cause Ultimate DMG, 50% DMG dealt will be stored (capacity is 200% own max HP when debut).
When got hit and HP < 60%, consume “Life Energy” to attempt to heal HP to full. “Life Energy” conversation rate is affect by own Heal Rate (at least 30%), and got Def in 1 turn equal (percent “Life Energy” consumed x 120%, stackable).
When “Death Omen” trigger, if own got CC and have more than 20% “Life Energy”, consume 20% “Life Energy” to dispel negative state even Petrify.
When debut, immediately got 50% max “Life Energy”.
Got “Life Lock” at 60%. When debut, got 3 layer “Anti-Fatal DMG” and 50% extra Def in 1 turn.
When got hit and HP < 40%, immediately consume 1 layer of “Anti-Fatal DMG” to dispel negative state, “Passivation” and Petrify, heal full HP, Rage and “Life Energy”, increase Def equal (current total Atk x 25%) and 25% Heal Rate in 2 turn (stackable).
5th FightSoul:
Increase 17~25% own Atk and 12~20% Ultimate Crit Rate.
When “Death Omen” trigger, +1% Atk with each “Fatal Breath Mark” consumed.
+10% “Life Energy”.
Gate-partners: Magaki, Saiki and Shion.
Tên: Shion-Tái Lâm.
Phong Cách Chiến Đấu: Võ Thuật Trung Quốc.
Tuổi: 17.
Nơi Sinh: Trung Quốc.
Chiều Cao: 158cm.
Cân Nặng: 45kg.
Diễn Viên Lồng Tiếng: Tokiyo Ogawa.
Nhãn Mùa Giải: Mùa 2.
Thể Loại: Cảm Nhận Cái Chết, Thương Tuyệt Sát.
Nhãn: Trùm Cuối, Đột Kích, Nộ Không Giới Hạn, Truy Kích, Áp Chế Nộ Khí.
Duyên 1 (Võ Thuật Trung Quốc): Athena-Tái Lâm, Shen Woo XI.
Duyên 2 (Nam Nhân Có Vẻ Ngoài Nữ Tính): Ash Cuồng Loạn Bởi Vòng Xoáy Máu, Saiki-Tái Lâm.
Duyên 3 (Vùng Đất Xa Xăm): Mukai-Tái Lâm, Magaki-Tái Lâm.
Vũ Khí (Kĩ Thuật Dùng Thương Tuyệt Đỉnh): Thương Hồng Anh.
Hồn Hiệu (Nhanh Như Gió): Bão Tố.
Hồn Sách (Sát Khí Ngập Tràn): Muay Thai.
Hồn Lực (Hổ Tử Vong): Nhận 55 Nộ khi dồng minh và kẻ địch bị hạ gục. Nhận 48 Nộ khi tấn công.
Giới Thiệu: Hắn có vẻ ngoài là nữ nhưng thực chất là nam. Là thành viên của “Những Kẻ Đến Từ Quá Khứ”. Hắn tham gia KOF để thách đấu sức mạnh của loài người nhằm mục đích thức tỉnh Orochi.
Skill (4th Gate – Lưu Chuỳ Tiễn):
Tấn công mục tiêu có lượng sát thương tích luỹ cao nhất (ưu tiên kẻ không có “Ấn Sát Khí”), gây 120% Sát Thương Tối Thượng lên mục tiêu.
Hồi 30% Máu và 300 Nộ.
Trong 2 lượt, -10% Sát Thương Tối Thượng nhận vào (có cộng dồn).
Gây “Ấn Sát Khí” lên mục tiêu trong 2 lượt [-10% Tỷ Lệ Chữa Trị (cộng dồn các hiệu ứng bất lợi cùng loại), 40% khi mục tiêu hành động (nếu không kích hoạt, +20% cho lần kích hoạt tiếp theo, làm mới sau khi kích hoạt thành công) giảm 100 Nộ, gây “Phong Ấn Nộ” 400 điểm, hồi 150 Nộ cho bản thân)].
Tuyệt Kỹ (SMax – Lưu Tinh Phích Lịch Hỏa):
Toàn bộ địch (ưu tiên kẻ thấp máu nhất), gây Sát Thương Thêm bằng 30 lần Công bản thân và 150%~450% Sát Thương Tối Thượng lên tất cả mục tiêu bị đánh trúng (Máu mục tiêu chính càng ít, phần trăm càng cao, tối đa khi Máu mục tiêu chính < 50%).
Bản thân nhận “Đột Kích” (+30% Công và Chí Mạng Tối Thượng trong 2 lượt). Gây hoặc làm mới “Ấn Sát Khí” lên 1 địch ngẫu nhiên trong 2 lượt (ưu tiên kẻ chưa có).
Nhận thêm “Năng Lượng Sinh Mệnh” bằng 20% giá trị tối đa, nếu “Năng Lượng Sinh Mệnh” hiện tại < 50% giá trị tối đa, gấp đôi hiệu quả này.
Nếu Tuyệt Kỹ này là Truy Kích, đổi sang “Miểu Trụy Thương”.
Miểu Trụy Thương:
Tấn công kẻ có Máu thấp nhất, kế thừa toàn bộ hiệu quả Tuyệt Kỹ gốc ngoại trừ Sát Thương Trực Tiếp.
Gây 100% Sát Thương Tối Thượng lên mục tiêu chính. Gây 50% Sát Thương Tối Thượng lên tất cả địch đang dính “Ấn Sát Khí”.
Nếu Tuyệt Kỹ này tiêu thụ ít nhất 7 “Ấn Hơi Thở Tử Vong”, gây “Cấm Phản Công” lên tất cả địch bị đánh trúng (mất đi sau khi nhận 2 đòn đánh hoặc 1 lượt). Dùng Độc Chiêu để Truy Kích (1 lần 1 lượt).
Trong lần Tuyêt Kỹ này, nếu Công thực tế bản thân < Công bản thân khi ra trận, “Ấn Hơi Thở Tử Vong” tiêu thụ bởi Tuyệt Kĩ này sẽ được hoàn trả, 2 lần 1 lượt.
Vài hiệu quả chỉ có tác dụng khi mở Tứ Môn.
Nội Tại 1: Mọi Sát Thương bản thân gây ra bỏ qua Miễn Khống.
Nội Tại 2 (Nhị Môn – Cảm Nhận Cái Chết):
Tăng Chí Mạng Tối Thượng cho bản thân (20% ở cấp 1). +60% Tỷ Lệ Độc Chiêu, 90% Công Thủ, +99% Độ Hiệu Quả và Áp Chế.
Không gây Nộ lên mục tiêu khi dùng Truy kích/Phản Công. Giới hạn Nộ tăng lên 2000, miễn nhiễm Phản Đòn và Câm Lặng.
Mỗi lượt, nhận “Ấn Hơi Thở Tử Vong” bằng [(số địch hiện tại + 2), tối đa 44, mỗi ấn tăng 2% Công Thủ, 1% Tốc Độ Hồi Nộ].
Khi kẻ địch hành động, bản thân hồi 100 Nộ. Mỗi điểm Nộ khi vượt 1000 sẽ chuyển hoá thành “Ấn Hơi Thở Tử Vong” (1 Ấn với mỗi 150 Nộ tiêu thụ).
Ngay lập tức hồi 200 Nộ khi Nộ bản thân bị giảm (trừ khi tung Tuyệt Kỹ hoặc nhận “Ấn Hơi Thở Tử Vong”).
Điềm Báo Tử Vong:
Sau khi đồng minh tấn công (ngoại trừ Truy Kích), nếu có kẻ địch với Máu < (3% x số “Ấn Hơi Thở Tử Vong”), ngay lập tức tiêu thụ 1 nửa “Ấn Hơi Thở Tử Vong” hiện tại (ít nhất 1), tăng Công trong 1 lượt bằng (số Ấn tiêu thụ x 4%, nhận vĩnh viễn 40% Công từ hiệu quả này), dùng Tuyệt Kỹ để Truy Kích.
Năng Lượng Sinh Mệnh:
Khi bản thân gây ra Sát Thương Tối Thượng, 50% Sát Thương gây ra sẽ được tích trữ (giới hạn là 200% Máu Tối Đa bản thân khi ra trận).
Khi bị tấn công và Máu < 60%, tiêu thụ “Năng Lượng Sinh Mệnh” để cố gắng hồi đầy Máu. Tỷ lệ chuyển hoá của “Năng Lượng Sinh Mệnh” bị ảnh hưởng bởi Tỷ Lệ Chữa Trị bản thân (ít nhất 30%), và nhận Thủ trong 1 lượt bằng (phần trăm “Năng Lượng Sinh Mệnh” tiêu thụ x 120%, có cộng dồn).
Khi “Điềm Báo Tử Vong” kích hoạt, nếu bản thân bị Khống Chế và có nhiều hơn 20% “Năng Lượng Sinh Mệnh”, tiêu thụ 20% “Năng Lượng Sinh Mệnh” để giải trạng thái bất lợi kể cả Hoá Đá.
Khi ra trận, ngay lập tức nhận 50% giá trị tối đa của “Năng Lượng Sinh Mệnh”.
Nhận “Khoá Máu” ở 60%. Khi ra trận, nhận 3 tầng “Kháng Chí Tử” và thêm 50% Thủ trong 1 lượt.
Khi bị tấn công và Máu < 40%, ngay lập tức tiêu thụ 1 tầng “Kháng Chí Tử” để giải trạng thái bất lợi, “Thụ Động Hoá” và Hoá Đá, hồi đầy Máu, Nộ và “Năng Lượng Sinh Mệnh”, tăng Thủ bằng (tổng Công hiện tại x 25%) và 25% Tỷ Lệ Chữa Trị trong 2 lượt (có cộng dồn).
Hồn Lực 5:
Tăng 17~25% Công và 12~20% Chí Mạng Tối Thượng cho bản thân.
Khi “Điềm Báo Tử Vong” kích hoạt, +1% Công với mỗi “Ấn Hơi Thở Tử Vong” tiêu thụ.
+10% “Năng Lượng Sinh Mệnh”.
Duyên Ngầm: Magaki, Saiki and Shion.
-By Nameless Gamer a.k.a Nemuless-
#NamelessGamer #Nemuless #kof98umol

